Tinh dầu Khuynh Diệp

Tên tiếng Anh  Eucalyptus Globulus Oil
Tên khoa học: Eucalyptus globulus 
Xuất xứ: Bắc Giang
Thành phần chiết xuất: Lá non
Phương pháp chiết xuất: Hơi nước
Khả năng cung cấp: 1,000 lít/tháng


Mô tả thực vật :
Thân, đại mộc to, vỏ láng, màu xanh lợt, vỏ lột thành vảy lớn, nhánh vuông. Lá xuất hiện từng cập ở chồi non mọc đối, không cuống, đáy hình tim, mốc, kích thước khoảng 6 – 15 cm dài. Ở nhánh trưởng thành lá mọc xen, phiến cong, hẹp, dài 15-30 cm, được bao phủ bởi một chất sáp màu xanh xám, đây là nguyên nhân cây khuynh diệp có tên « gommier bleu » gommier dùng để chỉ những cây sinh ra chất nhựa xanh.  Hoa, cọng ngắn, dài có cạnh, chóp hình nấp phẳng, với một nút ở trung tâm, hay có hình đầu xương sườn, tiểu nhụy dài 1,5 cm. Hoa màu kem, đơn độc ở nách lá, sản xuất mật hoa dồi dào mà những ong mật thu hoặch để biến thành mật ong. Trái, cứng ngấm lignin, hình bông vụ, to 1,5-2,5 cm, có một viên nang rất cứng. Hạt, nhiều rất nhỏ, phóng thích bởi một nấp mở ra ở trên đầu của trái.
Cây có nguồn gốc từ châu Úc. Tại Việt Nam, cây được trồng nhiều ở các tỉnh thành phố phía Bắc và miền Trung. Tinh dầu nguyên chất Khuynh Diệp được chiết xuất từ lá của cây.

Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:
Màu sắc: Tinh dầu màu vàng nhạt,
Hương thơm: Mùi thơm đặc trưng
Tỷ trọng ở 20 độ C: 0.9124
Năng suất quay cực ở 20độ C: 2.73
Chỉ số khúc xạ ở 20 độ C: 1.4607
Thành phần chính:  eucalyptol  > 60%, ngoài ra còn có aldéhydes, hydrocarbures, pinène, camphrène, azulène, tanin, résine.
 
Công dụng:
Tinh dầu Khuynh Diệp có mùi thơm dễ chịu, dùng làm thuốc sát khuẩn tại chỗ đặc biệt trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và trong một số bệnh ngoài da. Tinh dầu Khuynh Diệp dùng làm thuốc trị cảm cúm, hắt hơi, sổ mũi. Có tác dụng mạnh chống nhiễm trùng, thấp khớp, rối loạn tiêu hóa, hạ huyết áp. Tinh dấu Khuynh Diệp dùng làm thuốc gây sung huyết da để điều trị thấp khớp. Ngoài ra, tinh dầu Khuynh Diệp còn dùng làm thuốc trị bỏng, làm thuốc gây long đờm trong trường hợp viêm phế quản mạn tính và hen.

Thận trọng:
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng
Không để tinh dầu tiếp xúc trực tiếp với mắt và vùng da nhạy cảm.
Bảo quản nơi khô ráo, tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời
Phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, người bệnh kinh niên dùng có sự chỉ định của bác sĩ.
Hạn sử dụng 03 năm ở điều kiện nhiệt độ <30­­ độ C,  kể từ ngày sản xuất.
 
Liên hệ mua hàng:
CỬA HÀNG TRẦN LỘC
Địa chỉ: số 2, ngõ 61/1 Đường Mễ trì, Từ Liêm, Hà Nội
Tel: 0989475636 - 01252928989  

Tinh dầu Hương Nhu

ên tiếng Anh: Holy Basil oil
Tên khoa học: Ocimum tenuiflorum/ Ocimum sanctum
Xuất xứ: Thái Bình
Thành phần chiết xuất: Hoa, lá
Phương pháp chiết xuất: Chưng cất hơi nước
Khả năng cung cấp: 500 lít/tháng

Mô tả thực vật:
Cây Hương Nhu là loại cây thảo cao 1-2m, sống nhiều năm, thân vuông, hóa gỗ ở gốc, có lông, khi cây non 4 cạnh thân có màu nâu tía, còn 4 mặt thân có màu xanh nhạt. Lá mọc đối chéo hình chữ thập, có cuống dài, khía răng cưa, có nhiều lông ở hai mặt, mặt trên xanh thẫm hơn mặt dưới. Cụm hoa hình xim ở nách lá, co lại thành xim đơn. Hoa không đều, có tràng hoa màu trắng. Toàn cây có mùi thơm. Mùa hoa quả vào tháng 5-7. Ở nước ta có Hương nhu tía (Ocimum sanxctum L) và Hương nhu trắng ( Ocimum Gratissimum L ) đều thuộc họ Hoa môi (Labiatae).
 
Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:
Màu sắc: Màu nâu nhạt đến vàng sẫm
Hương thơm: Mùi hương thơm mát, đặc trưng của hương nhu
Hàm lượng tinh dầu có tỷ lệ khác nhau (0,2 - 0,80%). Thành phần chủ yếu của tinh dầu là: Ogennola (45 - 70%). Ngoài ra còn có cacvacrola, O.xymen, P.xymen, camphen, limonen, alpha và bêta pinea.
 
Công dụng:
Theo y học cổ truyền, hương nhu vị cay, tính hơi ôn, có tác dụng làm ra mồ hôi, giảm sốt, lợi thấp, hành thủy. Nó thường được dùng chữa cảm mạo, nhức đầu, đau bụng, nôn, tiêu chảy, thủy thũng, chảy máu cam...
Tinh dầu hương nhu có tác dụng sát khuẩn, cầm máu và giảm đau rất tốt, hay được sử dụng trong nha khoa.
Tinh dầu hương nhu kết hợp với tinh dầu vỏ bưởi, sả, bạc hà cho tác dụng dưỡng tóc, kích thích tóc mọc, giảm tóc rụng.
Trị cảm nắng, sốt nóng ớn lạnh, nhức đầu, đau bụng đi ngoài, tức ngực, nôn mửa, long đờm và ức chế nấm ngoài da.
Tinh dầu Hương nhu kích thích mạch máu của thận, làm cho cầu thận sung huyết nên có tác dụng lợi tiểu.
Trị chứng hôi miệng.
 
Thận trọng:
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp
Đựng kín trong lọ kín, để xa tầm tay trẻ em
Không sử dụng tinh dầu điều trị bệnh thay thế cho chăm sóc y tế cần thiết. 
Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da của bạn.
Nên pha loãng tinh dầu nguyên chất với dầu thực vật trước khi dùng.
Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra. 
 
Liên hệ mua hàng:
CỬA HÀNG TRẦN LỘC
Địa chỉ: số 2, ngõ 61/1 Đường Mễ trì, Từ Liêm, Hà Nội
Tel: 0989475636 - 01252928989 

 

Tinh dầu Thì Là

Tên tiếng Anh: Fennel Seed Oil
Tên khoa học: Anethum graveolens
Thành phần chiết xuất: Hạt Thì Là
Phương pháp chiết xuất: Hơi nước

Mô tả thực vật:
Rau thìa là (thì là) tên khoa học là Anethum graveolens, họ Hoa tán. Cây thuộc dạng thảo sống hàng năm có thân nhẵn cao 60 – 80 cm hay hơn, khía rãnh dọc, rễ trụ. Lá có bẹ và phiến lá rất phát triển, phiến thường xé 3 lần lông chim, phiến nhỏ hình như sợi chỉ, các lá ở ngọn thường tiêu giảm, không có cuống. Cụm hoa ở ngọn, trên thân và trên các cành, tụ thành tán kép gồm 5 – 15 tán nhỏ, các tán này mang 20 – 40 hoa màu vàng. Quả bế kếp nằm trên một cuống quả rẽ đôi; quả hình trứng có 10 cạnh. Người ta thường dùng lá, quả và hạt để làm hương liệu chế biến thức ăn và làm thuốc.

Công dụng:
Thìa là rất dễ sống và phát triển nên được trồng ở khắp nơi trong nước ta. Thân, lá già và quả còn làm gia vị muối dưa cải và một số sản phẩm đóng hộp (như dưa chua, cà chua) hoặc phơi khô làm thuốc chữa đầy bụng, nôn mửa, bí tiểu tiện.
Quả thìa là chứa nhiều tinh dầu tương tự như quả hồi nên có thể thay hồi làm thuốc kích thích tiêu hóa, chống co thắt, gây tiết sữa, trị viêm và sỏi thận, giảm huyết áp cao. Uống nước thìa là trước khi đi ngủ có thể chống được bệnh khó ngủ. Hoa và thân cây thìa là dùng nấu nước gội đầu và tắm. Trong cây thìa là có chứa nhiều khoáng chất Fennel và các vitamin C, chất xơ, mangan, kali, magiê, canxi, sắt, vitamin B3… giúp kháng khuẩn và rất hữu ích cho hệ thống miễn dịch.
Thìa là là một vị thuốc quý giúp tăng tiết sữa cho phụ nữ đang cho con bú một cách hiệu quả. Các nhà nghiên cứu đã đưa ra kết luận trên qua nhiều cuộc khảo sát trên những phụ nữ đang cho con bú, và họ đã đạt hiệu quả như mong đợi trong việc tăng tiết sữa.
Thìa là có tác dụng trên cả phụ nữ có thai và cho con bú: thìa là rất tốt cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, thường được dùng ngay sau khi sinh để giúp tăng lượng sữa của sản phụ.
Tuy nhiên, việc sử dụng thìa là bao nhiêu là hợp lý thì còn tùy thuộc vào thể trạng từng phụ nữ. Việc tiêu thụ thìa là với số lượng quá nhiều có thể dẫn đến các cơn co giật cơ bắp, thậm chí gây nên ảo giác.
Ngoài ra, thìa là còn giúp ngăn ngừa sự rụng trứng sớm, nên sử dụng thảo dược này được xem như một phương pháp ngừa thai hiệu quả.
Nước xi-rô làm từ thìa là giúp làm giảm bớt những cơn ho kéo dài, nhưng nó lại được khuyến cáo là không nên sử dụng với phụ nữ mang thai. Vì thế, trước khi sử dụng bất kỳ một sản phẩm nào từ thìa là, bạn cũng nên tham khảo trước ý kiến của Bác Sĩ.

Thận trọng:
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp
Đựng kín trong lọ kín, để xa tầm tay trẻ em
Không sử dụng tinh dầu điều trị bệnh thay thế cho chăm sóc y tế cần thiết. 
Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da của bạn.
Nên pha loãng tinh dầu nguyên chất với dầu thực vật trước khi dùng.
Phụ nữ có thai, trẻ em, người bị bệnh kinh niên nên tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng.
Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.
 
Liên hệ mua hàng:
CỬA HÀNG TRẦN LỘC
Địa chỉ: số 2, ngõ 61/1 Đường Mễ trì, Từ Liêm, Hà Nội
Tel: 0989475636 - 01252928989  

Tinh dầu Húng Quế

Tên tiếng Anh: Sweet Basil Oil
Tên khoa học: Ocimum basilicum
Xuất xứ: Hà Nam
Thành phần chiết xuất: Lá, thân
Phương pháp chiết xuất: Chưng cất hơi nước
Khả năng cung cấp: 1,000kg/tháng
 
Mô tả thực vật:
Húng quế là cây thân thảo, hình vuông, cao khoảng 40 - 50 cm, có khi cao hơn tùy chất đất và khoảng cách trồng. 
Lá hình xoan, mọc đối, các chồi thường hay đâm ra từ các nách lá nên cành húng quế thường xum xuê. Lá màu lục xanh có loại màu tím đen nhạt. Hoa nhỏ màu trắng hay tía, mọc thành chùm đơn hay phân nhánh với những hoa mọc thành vòng có từ 5 đến 6 hoa. Quả chứa hạt đen nhánh khi ngâm vào nước có chất nhầy màu trắng bao quanh. Rễ mọc nông, ăn lan trên mặt đất .
Húng quế châu Âu (basil) có mùi hăng đậm, tường dùng làm gia vị cho các món như mì, sa-lát, thịt nướng, làm các loại xốt cà chua, xốt pho mát, xúp cà chua, xúp pho mát. Ở Việt Nam, Húng quế có ở nhiều tỉnh. Cây ưa sáng và ẩm, sinh trưởng mạnh trong mùa mưa ẩm, thích hợp với đất phù sa và đất thịt. Mùa ra hoa tháng 7-9, quả chín tháng 10-12.

Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:
Màu sắc: Màu vàng nhạt đến màu vàng sẫm
Hương thơm: Ấm ngọt, đặc trưng của húng quế tươi
Tỷ trọng ở 20 độ C: 0.900 – 0.930
Chỉ số khúc xạ ở 20 độ C: 1.480 – 1.495
Năng suất quay cực ở 20độ C:  - 12 to -2
Thành phần chính: metyl-chavicol  > 70%
Húng quế chứa nhiều đạm, có khoảng 6% lượng protein, trong đó có chứa nhiều axit amin quan trọng như: Tryptophan, methionine, leucine. Trong tinh dầu có linalol (60%), cineol, estragol metyl-chavicol (25-60-70%) và nhiều chất khác. 

Công dụng: 
Húng quế có vị cay, tính ấm, vào 2 kinh phế, tâm, có tác dụng làm ra mồ hôi, giải cảm, tán máu ứ, giảm đau. Húng quế được dùng phổ biến làm rau gia vị trong bữa ăn. Trong y học, Húng quế chữa cảm cúm, đầy bụng khó tiêu, vấp ngã hay bị đòn sưng đau. Dùng uống hoặc giã đắp. Hạt dùng làm thức giải khát như chè và có tác dụng nhuận tràng.
Húng Quế cũng hữu hiệu trong chữa trị các chứng đau đầu, căng thẳng hay những chứng bất an, những vấn đề có liên quan đến áp lực về tâm lý.
Tinh dầu nguyên chất húng quế cũng rất tốt trong việc chữa các chứng bệnh về đường tiêu hóa, nó có thể tạo ra hơi hoặc làm co bóp, thúc đẩy hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn sau các bữa ăn. 
Húng Quế giảm đau cơ bắp và chứng ruột rút.
 
Thận trọng:
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp
Đựng kín trong lọ kín, để xa tầm tay trẻ em
Không sử dụng tinh dầu điều trị bệnh thay thế cho chăm sóc y tế cần thiết. 
Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da của bạn.
Nên pha loãng tinh dầu nguyên chất với dầu thực vật trước khi dùng.
Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.
 
Liên hệ mua hàng:
CỬA HÀNG TRẦN LỘC
Địa chỉ: số 2, ngõ 61/1 Đường Mễ trì, Từ Liêm, Hà Nội
Tel: 0989475636 - 01252928989  

Tinh dầu Tía Tô

Tên tiếng Anh: Perilla Oil
Tên khoa học: Périlla frutescens (L.) Britton
Thành phần sử dụng: Lá, hạt
Phương pháp chiết xuất: Hơi nước
Tiêu chuẩn sản phẩm: Xuất khẩu

Mô tả thực vật:
Tía tô (Périlla frutescens (L.) Britton còn có những tên gọi khác như Ao Shiso, Cây Beefsteak, Ji Soo, Perilla, Purple Perilla, Shiso, Wild basil, Wild red basil, Chinese basil, Purple mint, Rattlesnake weed, Summer coleus.
Tía tô là cây thảo, cao 0,5- 1m. Lá mọc đối, mép khía răng, mặt dưới tím tía, có khi hai mặt đều tía, nâu hay màu xanh lục có lông nhám. Hoa nhỏ màu trắng mọc thành xim co ở đầu cành, màu trắng hay tím, mọc đối, 4 tiểu nhị không thò ra ngoài hoa. Quả bế, hình cầu. Toàn cây có tinh dầu thơm và có lông. Loài tía tô mép lá quăn (Perilla ocymoides L. var. bicolorlaciniata) có giá trị sử dụng cao hơn.

Thành phần hóa học:
Tía tô chứa 0,3-0,5% tinh dầu (theo trọng lượng khô), citral 20%. Thành phần tinh dầu chủ yếu là perillaldehyd, L-perrilla alcohol, limonen, α-pinen, hydrocumin, còn có elsholtziaceton, β-cargophylen, bergamoten và linalool perillaldehyd.
Hạt chứa nước 6,3%, protein 23,12%, dầu béo 45,07%, N 10,28%, tro 4,64%, acid nicotinic 3,98 mg/100 g. Thành phần dầu béo của hạt gồm acid béo chưa no 3,5-7,6%, oleic 3,9-13,8%, linoleic 33,6-59,4%, acid linolenic 23,3-49% (một số mẫu dầu còn chứa trên 70% acid linolenic).
Hạt tía tô perilla frutescens chứa tinh dầu khoảng 35 % và acide béo oméga-3 ( ALA ) ( acide α-linolénique ou ω3α ). Những acides béo của tinh dầu hạt tía tô chiếm 54 – 64 % và acide linoléique chiếm 14% , một oméga-6 là một acide béo đa không bảo hòa .
Thành phần hóa học trong cây tía tô, đã xác nhận cho những ứng dụng trong « y học thay thế » và những nghiên cứu liên tục đã cho thấy rằng cây tía tô rất là hữu ích trong việc chữa bệnh ung thư cũng như các bệnh khác và những rối loạn trong cơ thể.

Công dụng:
Tía Tô được sử dụng phổ biến là một thứ rau làm thức ăn, hương liệu, dược liệu và dùng làm cây cảnh nhờ có màu tím lá lớn đẹp. Những thầy thuốc y học cổ truyền Trung hoa và Việt Nam dùng hạt và lá tía tô từ nhiều thế kỷ để chữa trị: Chống hen suyễn  antiasthmatique, Kháng vi khuẩn antibactérien, Chất giải độc antidote, Chống vi sinh vật antimicrobiennes, Hạ sốtt antipyrétiques, Sát trùng antiseptique, Chống co thắc antispasmodique, Chống ho antitussif, Mùi thơm aromatique, Thuốc tống hơi carminative, Làm xuất mồ hôi sudorifique, Chất làm mềm  émollient, Long đờm expectorant, Thuốc bổ bao tử, kiện vị stomachique, Thuốc bổ tonique, Chữa trị nôn mửa, Hen suyễn, Cảm lạnh, Phiền não, Phòng cúm grippe, Đau bụng, Táo bón, Các chứng dị ứng (đặc biệc là thức ăn hải sản ), Say nắng, Vặn bắp cơ và Dị ứng kết mạc mũi viêm,
Thân  cây tía tô theo truyền thống Trung Quốc khắc phục chứng ốm nghén và có thai dùng liên tục suốt thời gian có thai, mặc dù một số dược thảo khuyên nên tránh dùng khi có thai. Ngoài ra lá tía tô và hạt còn dùng để ngăn ngừa ngộ độc thức ăn thực phẫm, chống dị ứng rất hiệu quả. Theo kinh nghiệm truyền thống Á Đông như Nhật Bản, Trung Hoa, Việt Nam,  thường dùng Tía Tô phối hợp ăn chung với cua, sò, ốc, đây là những thực phẩm gây ra dị ứng.
Hạt tía tô có chứa lượng cao acide oméga 3 hay acide béo alpha linolénique cần thiết ( ALA ), có tác dụng làm giảm lượng cholestérol trong huyết thanh và đường mỡ.
Trung tâm y khoa Đại học Maryland Hoa Kỳ nghiên cứu sơ bộ cho thấy ALA từ cây Tía Tô có thể giúp ngăn ngừa và điều trị :
- Chứng trầm cảm,
- Đau bụng trong thời gian có kinh nguyệt,
- Giảm nguy cơ « cơn tim mạch gây tử vong »,
- Ngừa ung thư vú và điều trị các chứng bệnh tự miễn nhiểm ( auto-immunes ) như chứng lang-sang ( lupus ) và chứng viêm thấp khớp, ALA cũng có thể giúp điều trị những rối loạn viêm sưng ruột như là bệnh Crohn.

Thận trọng:
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp
Đựng kín trong lọ kín, để xa tầm tay trẻ em
Không sử dụng tinh dầu điều trị bệnh thay thế cho chăm sóc y tế cần thiết. 
Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da của bạn.
Nên pha loãng tinh dầu nguyên chất với dầu thực vật trước khi dùng.
Phụ nữ có thai, trẻ em, người bị bệnh kinh niên nên tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng
Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.
 
Liên hệ mua hàng:
CỬA HÀNG TRẦN LỘC
Địa chỉ: số 2, ngõ 61/1 Đường Mễ trì, Từ Liêm, Hà Nội
Tel: 0989475636 - 01252928989  

Tinh dầu Tỏi

Tên tiếng Anh: Garlic Oil
Tên khoa học: Allium sativum
Thành phần chiết xuất: Củ tỏi
Phương pháp chiết xuất: Hơi nước

Mô tả thực vật:
Tỏi là cây thân thảo sống nhiều năm. Thân thực hình trụ, phía dưới mang nhiều rễ phụ, phía trên mang nhiều lá. Ở mỗi nách lá phía gốc có một chồi nhỏ sau này phát triển thành một tép Tỏi. Các tép này nằm chung trong một cái bao (do các bẹ lá trước tạo ra) thành một củ tỏi. Tỏi mọc khắp nơi trên thế giới, tỏi được sử dụng như thảo dược từ rất lâu trong lịch sử. Nhà y học Hy lạp Galen (130-200 trước công nguyên) xem tỏi như một loại thảo dược chữa bách bệnh. Ở Việt Nam, Tỏi được trồng phổ biến là cây gia vị, nhiều địa phương đã trồng Tỏi với quy mô lớn để phục vụ sản xuất và xuất khẩu như Đảo Lý Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình...

Thành phần chủ yếu:
Allicin, Citral, geraniol, linaloolphelandrene, 5-methyl-1-cysteine, sulfoxide.
 
Công dụng:
Tỏi là một gia vị đã được sử dụng từ xa xưa. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng “Các dân tộc vùng Tây Á, Trung Đông thường rất ít khi bị dịch cúm, tỷ lệ ung thư thấp là do có thói quen dùng rượu tỏi. Theo những nghiên cứu mới nhất, tỏi có những tác dụng như sau:
- Tỏi bảo vệ hô hấp: theo các nhà khoa học ở Birmingham, chỉ cần một liều nhỏ Alicin trong dầu tỏi có thể cải thiện tình trạng máu lưu thông trong tổ chức phổi, giúp cho hoạt động hô hấp trở nên dễ dàng hơn. Tỏi không mang độc tính và rất tốt cho những người mắc bệnh về phổi và hô hấp. Các nhà khoa học của Nga đã chứng minh rằng:dùng tỏi với kháng sinh sẽ giúp bênh nhân bị viêm hô hấp cấp nhanh khỏi hơn và giảm tỷ lệ tử vong rõ rệt. Tỏi giúp ngăn ngừa hiệu quả và làm giảm nguy cơ mắc các bệnh viêm nhiễm hô hấp do vi khuẩn hoặc virus như ho gà, rubella, cúm…
- Tỏi chống ung thư dạ dày và ung thư da: Các nhà nghiên cứu thuộc viện ung thư Mỹ hiện đang sản xuất loại thuốc được chiết xuất từ tỏi, có khả năng chống ung thư tốt, mặc dù đã thành khối u nhưng vẫn có hiệu lực. Ở trường đại học bang Texas và Los Angeles (Mỹ) đã phát hiện tỏi chiết có tác dụng ức chế một số bệnh ung thư ác tính và đề phòng ung thư da.
- Tỏi làm giảm viêm đau khớp: qua theo dõi những bệnh nhân viêm khớp được điều trị bằng viên nang điều chế từ dầu tỏi đều cho kết quả tốt, nhờ hoạt tính ở tỏi làm hạn chế việc sinh ra các phần tử tự do gây tổn thương đến tổ chức khớp.
- Tỏi có tác dụng làm chậm sự lão hóa: các nghiên cứu của bác sỹ: Robertllin đã thừa nhận rằng tỏi có tác dụng dưỡng nhân ích thọ, làm chậm sự lão hóa, giúp cơ thể trẻ lâu và kéo dài tuổi thọ.
- Tác dụng chống đầy hơi: dầu tỏi có tác dụng chống đầy hơi và giúp tống hơi ra khỏi ruột làm giảm chướng bụng, có chức năng làm giảm sinh hơi trong ruột do đó có tác dụng điều chỉnh rối loạn tiêu hóa mà nguyên nhân là do dư thừa hơi trong bụng. Tinh dầu tỏi có tác dụng ngăn cản sự phát triển của các vi khuẩn không có lợi trong ruột, làm giảm nguy cơ đại tràng và bệnh viêm đại tràng mãn.
Thành phần có tác dụng chính trong tỏi là Alicin, chất này bị phá hủy rất nhanh bởi nhiệt độ và sự oxi hóa, vì vậy nên dùng tỏi dưới dạng ngâm rượu uống, tuy nhiên nhược điểm lớn nhất là có mùi khó chịu và không tiện dụng. Dầu tỏi là thành phần chứa nhiều Alicin nhất trong tỏi. Viên nang dầu tỏi Garlic oil là sản phẩm được các nhà khoa học Việt Nam chiết xuất từ giống tỏi tía (tỏi ta, tỏi nếp) có hàm lượng alicin cô đặc, được điều chế dưới dạng viêm nang mềm, khắc phục được mùi vị khó chịu của tỏi tươi và thuận tiện khi sử dụng
 
Thận trọng:
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp
Đựng kín trong lọ kín, để xa tầm tay trẻ em
Không sử dụng tinh dầu điều trị bệnh thay thế cho chăm sóc y tế cần thiết. 
Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da của bạn.
Nên pha loãng tinh dầu nguyên chất với dầu thực vật trước khi dùng.
Phụ nữ có thai, trẻ em, người mắc bệnh kinh niên nên tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng.
Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.


Liên hệ mua hàng:
CỬA HÀNG TRẦN LỘC
Địa chỉ: số 2, ngõ 61/1 Đường Mễ trì, Từ Liêm, Hà Nội
Tel: 0989475636 - 01252928989 

Tinh dầu Thiên Niên Kiện

Tên tiếng Anh: Homalomena Occulta Schott Oil
Tên khoa học: Homalomena occulta (Lour.) Schott, Họ: Ráy (Araceae)
Thành phần chiết xuất: Thân, rễ xấy khô
Phương pháp chiết xuất: Hơi nước

Mô tả thực vật:
Thiên Niên Kiện có tên khoa học là Homalomena occulta (Lour.) Schott, Họ: Ráy (Araceae), và được gọi với tên khác như : Sơn thục, bao kim, ráy hương, sơn phục, vắt vẻo, vạt hương (Tày), hìa hẩu ton (Dao), t’rao yêng (K’Ho), duyên (Ba Na).
Cây thảo to, thân rễ dài, mọc bò ngang, thẳng hay cong queo, có nhiều đốt, bẻ ra có sơ cứng, mùi thơm. Lá mọc tập trung ở đầu thân rễ, có thể dài đến 30cm, rộng 18cm, thùy bên 6cm, gốc hình tim sâu, toàn bộ lá nom giống hình tam giác, đầu nhọn, mép nguyên, gân ở gốc có 3 cái ở mỗi bên, tỏa rộng, hướng lên, gân bên mờ ở mặt trên, mỗi bên 7-9 cái, cuống lá dài 27-50cm, gốc cuống phình và xòe ra chiếm 1/3 cuống tính từ dưới lên. Cụm hoa là một bông mo màu lục nhạt, không bao giờ mở rộng, dài 4-5cm, rộng 10-15mm, mỗi khóm thường có 3-4 bông mo, cuống bông mo dài 5-15cm, bông ngắn hơn mo, chỉ dài 3-4cm, phần mang hoa cái hình bầu dục chỉ dài bằng một nửa phần mang hoa đực, không có bao hoa; hoa đực có 4 nhị rời, chỉ nhị rộng rất ngắn, bao phấn song song, hoa cái có nhị lép hình khối, dài bằng đầu nhụy, bầu hình trứng, điểm những chấm mờ, noãn nhiều. Quả mọng, thuôn, chứa nhiều hạt có vân. Mùa hoa quả: tháng 4-6.

Thành phần hóa học:
Trong thân rễ có khoảng 0,8-1% tinh dầu tính theo rễ khô kiệt. Tinh dầu màu vàng nhạt, mùi thơm dễ chịu. Trong tinh dầu có chừng 40% l-linalol, một ít terpineol và chừng 2% este tính theo linalyl acetat. Ngoài ra còn có sabinen, limonen, a-terpinen, acetaldehyt, aldehyd propionic
 
Công dụng:
Thiên Niên Kiện được dùng chữa thấp khớp, tay chân và các khớp xương nhức mỏi hoặc co quắp tê bại, rất tốt cho những người cao tuổi, già yếu. Rễ Thiên Niên Kiện khô, tán nhỏ, rắc trừ được sâu, ngậy và còn được dùng trong bài thuốc chữa phù với lá phù dung, rễ cỏ xước, ý dĩ, hy thiêm, thổ phục linh. Ngoài ra, rễ Thiên Niên Kiện giã với muối, đắp làm tan nhọt độc. 
Ở Ấn Độ, thân, rễ Thiên Niên Kiện được dùng làm chất thơm và kích thích. Bột thân rễ cho vào thuốc lá hoặc trong thành phần các thuốc bột để hít. Toàn cây được dùng chữa bệnh ngoài da. 
Ở Vân Nam (Trung Quốc), thân rễ Thiên Niên Kiện được dùng trị đòn ngã tổn thương, gãy xương, ngoại thương xuất huyết, tứ chi tê bại, đau dạ dày, viêm dạ dày và ruột, gân mạch khó co duỗi, phong thấp đau lưng đùi, loại phong thấp đau nhức khớp xương.
Người Tamil đã biết các loài cây này trên 3.000 năm. Nó được gọi là merugu (tiếng Tamil: மெருகு ) thường dùng để điều trị các rối loạn dạ dày, u máu hậu môn, chảy đờm rãi v.v.
Ở Việt Nam,Thiên Niên Kiện được dùng chữa phong thấp, khớp xương đau nhức, co quắp, tê dại, bổ gân cốt, giảm đau nhức. Dùng cho người cao tuổi bị đau người, đau dạ dày, đau khớp xương. Kích thích giúp sự tiêu hóa. Thiên Niên Kiện còn là nguyên liệu chiết tinh dầu dùng làm hương liệu và là nguồn nguyên liệu chiết linalol. Tinh dầu Thiên Niên Kiện còn được dùng làm hương liệu trong kỹ nghệ nước hoa.

Thận trọng:
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp
Đựng kín trong lọ kín, để xa tầm tay trẻ em
Không sử dụng tinh dầu điều trị bệnh thay thế cho chăm sóc y tế cần thiết.
Phụ nữ có thai, trẻ em, người bị bệnh kinh niên, nên tham khảo bác sỹ trước khi sử dụng.
Không tiếp tục sử dụng dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.


Liên hệ mua hàng:
CỬA HÀNG TRẦN LỘC
Địa chỉ: số 2, ngõ 61/1 Đường Mễ trì, Từ Liêm, Hà Nội
Tel: 0989475636 - 01252928989 

Tinh Dầu Sả Java

Tên tiếng Anh: Citronella oil
Xuất xứ: Hải Dương - Việt Nam. 
Thành phần chiết xuất: lá
Phương pháp chiết xuất: Chưng cất hơi nước
Sản lượng cung cấp: 1,500kg/ 1tháng. 
 
Mô tả thực vật:
Sả java (Cymbopogon winterianus jawitt) thuộc cây thân thảo, sống lâu năm, mọc thành bụi, có chiếu cao 80 cm đến trên 1m. Đốt ngắn, được bao bọc bởi các bẹ,  các lá bẹ ôm chặt với nhau. Lá hẹp, dài giống như lá lúa, mép lá hơi nhám, đầu lá thường uốn cong xuống. Rễ cây phát triển khỏe ăn sâu ở lớp đất 20 - 25 cm, chồi mọc từ nách lá tạo thành dảnh sả. Nhiều dảnh sả tạo thành bụi sả. Sả Java được trồng phổ biến ở cả ba vùng Bắc – Trung - Nam của Việt Nam dùng làm cây gia vị và dược liệu.
 
Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu: 
Tỷ trọng ở 27 độ:  = 0,897
Chỉ số khúc xạ ở 27,5 độ: = 1,4654
Độ quay cực ở 28 độ: = - 2 độ 34 ph
Thành phần hóa học: Trong tinh dầu Sả chứa Geraniol toàn phần đạt trên 85%, hàm lượng citronelal đạt trên 35 %
 
Công dụng: 
Là nguyên liệu ban đầu để chiết xuất nhiều chất quan trọng (geraniol, citronelal).
Sử dụng chủ yếu trong kỹ nghệ sản xuất nước hoa. 
Tinh dầu bôi lên da để đuổi muỗi, làm xà phòng thơm, dầu gội. 
Làm dược phẩm có thông tiểu tiện, ra mồ hôi, chữa sốt, dễ tiêu hóa. 
Dùng xông để sát khuẩn, khử mùi hôi tanh
 
Thận trọng:
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp
Đựng kín trong lọ kín, để xa tầm tay trẻ em
Không sử dụng tinh dầu điều trị bệnh thay thế cho chăm sóc y tế cần thiết.
Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da của bạn.
Nên pha loãng tinh dầu nguyên chất với dầu thực vật trước khi dùng.
Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.


Liên hệ mua hàng:
CỬA HÀNG TRẦN LỘC
Địa chỉ: số 2, ngõ 61/1 Đường Mễ trì, Từ Liêm, Hà Nội
Tel: 0989475636 - 01252928989 


Tinh Dầu Tràm

Tên tiếng Anh: Cajeput oil
Tên khoa học: Oleum Cajeputi
Xuất xứ: Phú Lộc/ Mộc Hóa 
Thành phần chiết xuất: Lá
Phương pháp chiết xuất: Chưng cất hơi nước
Sản lượng cung cấp: 5,000kg/ 1tháng. 
Mô tả thực vật:
Cây tràm gió còn gọi là cây lá chè đồng (Melaleuca leucadendron), họ Sim (Myrtaceae), cây nhỏ thường ở dạng bụi, cao 0,5 – 2m, cành màu trắng nhạt có lông mềm, lá màu xanh lục nhạt, phiến lá hình mác nhọn, cứng, dễ gãy dài 6 – 12cm, rộng 2- 3cm với nhiều ngân chính chạy dọc theo lá và các gân phụ hợp thành mạng. Tràm gió mọc nhiều ở các nước Châu Á như: Việt Nam, Campuchia, Indonesia. Ở Việt Nam tràm mọc tự nhiên rải rác trên các đồi trọc miền Bắc (như Vĩnh Phú, Bắc Thái, Hà Bắc), và tập trung nhiều ở miền Trung và miền Nam (Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Hà Tĩnh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Hậu Giang). 

Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:     
Màu sắc: tinh dầu có màu vàng nhạt
Hương thơm: Mùi tràm đặc trưng
Tỷ trọng ở 20 độ C: 0,900 đến 0,925
Chỉ số khúc xạ: 1,466 – 1,472
Góc quay cực ở 20 độ C:  + 0.5
Thành phần chính trong tinh dầu là cineole >60%. Ngoài ra còn giàu các terpineol, linalool, limonen.
    
Công dụng: 
Phân tích thành phần hóa học của dầu tràm có rất nhiều chất, nhưng chỉ hai hoạt chất có tác dụng là Eucalyptol chiếm 42-52% và α-Terpineol chiếm 5-12%. Eucalyptol có tác dụng sát khuẩn nhẹ, long đàm, có hương thơm và mùi vị dễ chịu nên được dùng trong nhiều loại thuốc ho, nước súc miệng và mỹ phẩm... Hoạt chất α-Terpineol chiết xuất từ tinh dầu tràm chính là nguyên liệu để sản xuất nhiều thuốc sát khuẩn và nấm đặc hiệu dưới hai dạng sử dụng: bôi thoa trực tiếp hay dạng hít ngửi bay hơi.
Đã có nhiều công trình khoa học ở cấp Bộ Y tế, cấp Nhà nước nghiên cứu về tác dụng kháng khuẩn của α-Terpineol từ tinh dầu tràm. Và gần đây một nghiên cứu của OPODIS pharma (thực hiện tại Viện Pasteur TP.HCM năm 2008) cho thấy dầu thuốc sử dụng α-Terpineol tự nhiên chiết xuất từ dầu tràm có tác dụng ức chế virus cúm H5N1; còn tác dụng ức chế virus H1N1 hiện đang tiếp tục nghiên cứu. Từ năm 2008 tinh dầu tràm cũng được Bộ Y tế cho vào danh mục thuốc thiết yếu dành cho y tế cơ sở để kiểm soát bệnh địa phương (local diseases control).
Từ lâu dầu tràm đã được sử dụng rất rộng rãi trong cộng đồng để phòng ngừa cảm mạo, “gió máy” cho người già, người bệnh, sản phụ, trẻ nhỏ, kể cả sơ sinh. Thiết nghĩ dùng dầu tràm gió chiết xuất tự nhiên và các chế phẩm dẫn xuất dưới dạng xông, hít mũi trong phòng làm việc, phòng khách, phòng ngủ, trong ôtô... cũng là một biện pháp y tế dự phòng hợp tình, hợp lý và rất khoa học: vừa tạo hương thơm dễ chịu lại vừa sát khuẩn, ức chế virus, đặc biệt đang trong mùa cao điểm sốt, cúm như hiện nay.
Thận trọng:
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp
Đựng kín trong lọ kín, để xa tầm tay trẻ em
Không sử dụng tinh dầu điều trị bệnh thay thế cho chăm sóc y tế cần thiết.
Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da của bạn.
Nên pha loãng tinh dầu nguyên chất với dầu thực vật trước khi dùng.
Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.
Liên hệ mua hàng:
CỬA HÀNG TRẦN LỘC
Địa chỉ: số 2, ngõ 61/1 Đường Mễ trì, Từ Liêm, Hà Nội
Tel: 0989475636 - 01252928989 

Tinh Dầu Nghệ

Tên tiếng Anh: Curcuma Longa Oil/ Turmeric Oil
Tên khoa học: Curcuma longa; aromatica salisb
Thành phần chiết xuất: Củ
Phương pháp chiết xuất: Chưng cất hơi nước
Tiêu chuẩn sản xuất: GMP certified
Chứng nhận TCSP: 1581/2012/ATTP-XNCB
 
Mô tả thực vật:
Nghệ có tên khoa học là Curcuma Ionga, thuộc họ gừng. Nghệ là một loại cây thân cỏ cao 0,60 đến 01 mét. Thân rễ thành củ hình trụ hoặc hơi dẹt, khi bẻ hoặc cắt ngang có màu vàng cam sẫm do có chứa chất màu curcumin. Lá hình trái xoan thon nhọn ở hai đầu, hai mặt đều nhẵn dài tới 45cm, rộng tới 18cm, lá khum hình máng rộng, đầu tròn màu xanh lục nhạt, lá non hẹp hơn, màu hơi tím nhạt. Nghệ có mặt ở các nước Ấn Độ, Indonexia, Lào, Trung Quốc và các nước nhiệt đới. Ở Việt Nam, Nghệ được trồng ở khắp cả nước để làm gia vị và làm thuốc. 

Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm:
Màu sắc: Màu vàng
Hương thơm: Mùi nghệ đặc trưng
Tỷ trọng ở 25 độ C: 0.910 - 0.9710 đạt 0.927
Chỉ số khúc xạ ở 25 độ C: 1.4990 - 1.5210 đạt 1.506
Năng suất quay cực ở 25độ C:  - 9  đến  +28 đạt + 14.8.
Thành phần chính trong tinh dầu nghệ là Curcumin > 23%, Turmerone < 1%

Công dụng:
Củ nghệ được dùng như một loại thuốc dân gian để bôi lên vết thương cho chóng lên da non. Để giữ cho làn da mịn màng, không có nếp nhăn, phụ nữ Ấn Độ thường trộn tinh chất nghệ với sữa đắp lên mặt vào các buổi tối.
Tinh dầu Nghệ có tính chống oxy hóa cực mạnh rất công hiệu để chống lại sự phá hoại của gốc tự do và giúp tăng cường hệ thống miễn nhiễm do đó sử dụng tinh chất nghệ mỗi ngày sẽ bảo vệ cơ thể khỏi bị suy thoái do ô nhiễm không khí gây ra, giúp bảo vệ gan, ngừa ung thư. Với đột biến bệnh niêm mạc dưới lớp xơ (chứng ung thư), dùng tinh dầu nghệ, tinh chất từ nghệ, cũng như nhựa cây nghệ đều có tác dụng ức chế chống lại đột biến của AND có tác dụng “chung sức” bảo vệ cơ thể.
Ngoài tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, giúp làm lành vết thương và liền sẹo trên da, tinh dầu nghệ còn giúp chống lão hóa da, ngăn ngừa sự hình thành các nếp nhăn, vết nám, làm mờ các vết sẹo thâm, làm cho da mịn màng, tươi trẻ. Nghệ còn hỗ trợ chống viêm, loét do ức chế các chất trung gian gây viêm như cyclooxygenaza (COX - 2), lipooxy-genaza (LOX)… Hỗ trợ chống xơ vữa động mạch do cholesterol và tăng độ bền mao mạch ngoại vi dưới da. Thông tin gần đây cho thấy tinh dầu nghệ còn có thể làm giảm tỷ lệ mắc ung thư như ung thư vú, tuyến tiền liệt.
 
Thận trọng:
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp
Đựng kín trong lọ kín, để xa tầm tay trẻ em
Không sử dụng tinh dầu điều trị bệnh thay thế cho chăm sóc y tế cần thiết. 
Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da của bạn.
Nên pha loãng tinh dầu nguyên chất với dầu thực vật trước khi dùng.
Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.
 
Liên hệ mua hàng:
CỬA HÀNG TRẦN LỘC
Địa chỉ: số 2, ngõ 61/1 Đường Mễ trì, Từ Liêm, Hà Nội
Tel: 0989475636 - 01252928989 

Tinh Dầu Gừng

Tên tiếng Anh: Ginger essential oil
Tên khoa học: Zingiber officinale
Xuất xứ: Quảng Nam
Thành phần chiết xuất: Củ
Phương pháp chiết xuất: Chưng cất hơi nước
Khả năng cung cấp: 1,000kg/tháng
 
Mô tả thực vật:
Cây Gừng gió còn có tên gọi là riềng, ngãi xanh, ngãi mặt trời, riềng dại, khuhet, phtu, prateal, vong atit (Campuchia) gingembre fou (Pháp), phong khương, khinh kèng (Tày) gừng dại, gừng rừng. Cây cao từ 1 mét đến 1,3 mét. Thân rễ dạng củ phân nhiều nhánh, lúc non màu vàng và thơm sau chuyển thành màu trắng. Lá mọc so le không cuống mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông rải rác mép lá uốn lượn. Cụm hoa hình trứng mọc thẳng từ thân rễ (sau khi lá mọc) thường có màu lục, khi già màu hồng đỏ, đài và tràng màu trắng, cánh môi màu vàng nhạt. Quả mang hình bầu dục, hạt màu đen, có áo hạt mềm, màu trắng. Mùa hoa và quả vào tháng 5,6.
 
Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm:
Tỷ trọng ở 25 độ C: 0.865-0.895
Chỉ số khúc xạ ở 25 độ C: 1.470 – 1.490
Góc quay cực ở 25 độ C: -45độ đến -25độ
Thành phần chính zingiberol > 25%
Ngoài ra trong tinh dầu còn có a- camphen, b-phelandren một carbur là zingiberen một alcol sesquiterpen, các phenol (cineol, citral, borneol, geraniol, linalol, zingiberol)
 
Công dụng:
Gừng có chứa khoảng 1% đến 4% lượng dầu dễ bay hơi, mùi thơm của gừng chứa thành phần Zingiberen và Bisabolene, có vị cay nồng rất riêng. Nhờ những đặc tính quý giá này nên củ gừng được sử dụng trong phòng trị bệnh và massage chăm sóc sắc đẹp rất công hiệu.
Chất cay của gừng khi tiếp xúc với niêm mạc không gây phồng rộp. Vị cay của gừng giúp chống lại sự ô xy hóa chất béo trong cơ thể, hồi phục lại vóc dáng thon thả, chống lão hóa.
Ngoài ra, tinh dầu gừng còn giúp điều hòa thân nhiệt cơ thể như hạ sốt, chống lạnh và đổ mồ hôi trộm. Tinh dầu gừng làm dịu tinh thần, chống suy nhược, hồi phục năng lượng và tạo cảm giác sảng khoái cho cơ thể nhờ mùi thơm gắt pha lẫn ngọt ngào. Đặc biệt, massage với tinh dầu gừng tươi sẽ nuôi dưỡng và giữ ẩm cho cơ thể quyến rũ.

Thận trọng:
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp
Đựng kín trong lọ kín, để xa tầm tay trẻ em
Không sử dụng tinh dầu điều trị bệnh thay thế cho chăm sóc y tế cần thiết. 
Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da của bạn.
Nên pha loãng tinh dầu nguyên chất với dầu thực vật trước khi dùng.
Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.
 

 Liên hệ mua hàng:
CỬA HÀNG TRẦN LỘC
Địa chỉ: số 2, ngõ 61/1 Đường Mễ trì, Từ Liêm, Hà Nội
Tel: 0989475636 - 01252928989

Tinh dầu Vỏ Bưởi

Tên tiếng Anh: Grapefruit essential oil
Tên khoa học: Citrus Paradisi
Thành phần chiết xuất: Vỏ bưởi
Phương pháp chiết xuất: Ép lạnh
Tiêu chuẩn sản xuất: GMP certified
Chứng nhận TCSP: 7560/2012/YT-CNTC

Mô tả thực vật:
Bưởi là loài cây to, cao trung bình khoảng 3-4 m ở tuổi trưởng thành, vỏ thân có màu vàng nhạt, ở những kẽ nứt của thân đôi khi có chảy nhựa. Cành có gai dài, nhọn. Lá hình trứng, dài 11-12 cm, rộng 4,5-5,5 cm, hai đầu tù, nguyên, dai, cuống có dìa cánh to. Hoa đếu, mọc thành chùm 6-10 bông. Quả hình cầu to, vỏ dầy, màu sắc tùy theo giống.
Bưởi là một loại quả thuộc chi Cam chanh, quả thường có màu xanh lục nhạt cho tới vàng khi chín, có múi dầy, tép xốp, có vị ngọt hoặc chua ngọt tùy loại. Bưởi có nhiều kích thước tùy giống, chẳng hạn bưởi Đoan Hùng chỉ có đường kính độ 15 cm, trong khi bưởi Năm Roi, bưởi Tân Triều Biên Hòa và nhiều loại bưởi khác thường gặp ở Việt Nam, Thái Lan có đường kính khoảng 18-20 cm.

Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:
Màu sắc: Màu vàng nhạt đến không màu
Hương thơm: Hương bưởi
Tỷ trọng ở 20 độ C: 0.923-0.926
Độ A xít:  ≤ 1.00
Chỉ số Peroxit: ≤ 15
Chỉ số khúc xạ ở 25 độ C: 1.472-1.476
Chỉ số I-ốt: 13 độ -14 độ
Thành phần chính: Tinh dầu vỏ quả có 26% xitrala và este. Trong vỏ quả bưởi ngoài tinh dầu còn chứa pectin, naringin, các men peroxydaza, amylaza, đường ramnoza, vitamin A và C, hesperidin. Trong dịch ép múi bưởi có khoảng 9% acid xitric, 14% đường. Ngoài ra còn có lycopin, các men amylaza, peroxydaza, vitamin C, A và B1.

Công dụng:
Tinh dầu bưởi được ứng dụng rộng rãi trong dược phẩm, thực phẩm và mỹ phẩm
Tinh dầu bưởi có tác dụng làm giảm tóc gẫy rụng, giúp tóc chắc khỏe và bóng mượt
Massage bụng bằng tinh dầu bưởi có tác dụng giảm đáng kể lượng mỡ bụng dư thừa
Hỗn hợp của tinh dầu bưởi, chanh, hương nhu, khuynh diệp, sả có tác dụng giải cảm rất tốt
Thận trọng:
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp
Đựng kín trong lọ kín, để xa tầm tay trẻ em
Không sử dụng tinh dầu điều trị bệnh thay thế cho chăm sóc y tế cần thiết. 
Không sử dụng dầu nguyên chất trực tiếp trên da của bạn.
Nên pha loãng tinh dầu nguyên chất với dầu thực vật trước khi dùng.
Không tiếp tục sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra.

Liên hệ mua hàng:
CỬA HÀNG TRẦN LỘC
Địa chỉ: số 2, ngõ 61/1 Đường Mễ trì, Từ Liêm, Hà Nội
Tel: 0989475636 - 01252928989

Tinh dầu Vani

Tinh dầu Vani
Mùi hương: Hương Vanilla
Cây Vani là một loại cây leo thảo mộc lâu năm, có thể cao đến 25m  và được sinh ra ở Trung Mỹ, Mehico. Để thu hoạch được các hoa hình loa kèn dài của cây Vani, chúng ta cần thụ phấn bằng tay. Ở Mehico chim sâu sẽ làm nhiệm vụ này. Các quả nang hoặc các trái bình thường màu xanh sẽ được hái, xử lý và quả hay hạt vanilla chín được lên men và phơi khô thành hạt vanilla màu nâu thơm.

Công dụng: Hương Vani được xem là chất kích thích tình dục đầu tiên và là một trong số hầu hết các hương thơm phổ biến khác. Tạo cảm giác thoải mái và thư giãn. Nó cũng là một thành phần trong các loại nước hoa phương đông.

Thành phần: Tinh dầu tinh chất, 100% tự nhiên
Cách sử dụng :
Dùng khuyếch tán hương bằng cách Cho nước ấm hoặc nóng vào miệng chén đèn xông hương bắng điện, bắng nến hay đèn xông công nghệ cao. Sau đó cho 1-3 giọt vào miệng chén, dùng sức nóng của nến hay điện làm khuyếch tán hương.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản.
  1. Không bôi trực tiếp lên da, vùng vết thương hở, tránh xa tầm tay trẻ em.
  2. Phụ nữ có thai, trẻ em dưới 1 tuổi, người bệnh kinh niên dùng phải có chỉ định của bác sĩ.
  3. Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp.
Dung tích: 10ml

Tinh dầu Quế

Tinh dầu Vỏ Quế
Tác dụng nổi bật: Giúp giải độc cơ thể, chữa cảm cúm rất hiệu quả
Công dụng:Tinh dầu quế có tác dụng bổ dưỡng, hồi sinh, diệt khuẩn, làm nóng, giảm đau, kích thích, chống nôn, giải độc cơ thể, được xem là một gia vị quý hiếm. Trong đông y, tinh dầu quế được dùng để chữa cảm cúm rất công hiệu. Tinh dầu Quế còn có tác dụng kích thích tuần hoàn màu tăng lên, hô hấp mạnh lên, kích thích tăng bài tiết, tăng cường co bóp tử cung, tăng nhu động ruột. còn dùng xoa bóp vùng đau, bầm tím do chấn thương, dùng đánh gió khi bị cảm mạo.

Thành phần: Tinh dầu tinh chất, 100% tự nhiên
Hướng dẫn sử dụng: Dùng khuyếch tán hương bằng cách Cho nước ấm hoặc nóng vào miệng chén đèn xông hương bằng điện, bằng nến hay đèn xông công nghệ cao. Sau đó cho 1-3 giọt vào miệng chén, dùng sức nóng của nến hay điện làm khuyếch tán hương.
Dung tích:10ml

Tinh dầu Bạc Hà

Tinh Dầu Bạc Hà
Công dụng: Mang mùi hương đồng nội, sành điệu và thời trang. Tinh dầu có chức năng giải độc, chống khuẩn. Tăng cường khả năng tái tạo tế bào, giúp thư giãn, giúp tăng lực, làm sạch không khí. Dùng làm thuốc sát khuẩn, xoa bóp nơi sưng, đau như các khớp, đau đầu do cảm nắng, chữa đầy bụng, khó tiêu. Tinh dầu bạc hà bốc hơi nhanh, gây cảm giác mát mẻ avf tê tại chỗ. Kẹo bạc hà dùng điều trị ho, điều trị đau dây thần kinh ngoại biên.

Chú ý: tránh tầm tay trẻ em, không bôi trực tiếp lên da.không dùng tinh dầu này để nhỏ trực tiếp vào mũi, họng, dê gây hiện tượng ức chế,có thể ngừng thở, ngừng tim đột ngột.
Thành phần: Tinh dầu tinh chất, 100% tự nhiên
Hướng dẫn sử dụng:Dùng khuyếch tán hương bằng cách Cho nước ấm hoặc nóng vào miệng chén đèn xông hương bằng điện, bằng nến hay đèn xông công nghệ cao. Sau đó cho 1-3 giọt vào miệng chén, dùng sức nóng của nến hay điện làm khuyếch tán hương.
Dung tích: 10ml

Tinh dầu oải hương

Tinh dầu Oải Hương
Dung tích:10ml



Tác dụng của tinh dầu oải hương
- Giảm đau
- Làm dịu vết thương do côn trùng cắn
- Chống viêm và cảm lạnh
- Chống bệnh thấp khớp
- Chống nhiễm khuẩn hay nhiễm trùng
- Được dùng như một liệu pháp trị liệu mun trứng cá rất hiệu quả
- Chống co thắt của cơn ho hay bệnh ruột rút
- Giúp trấn tĩnh và giúp cân bằng, thư thái đầu óc
- Làm khỏe cơ thể và phấn chấn tinh thần
- Giảm sự sợ hãi
- Tinh dầu oải hương giúp ngủ ngon và chống đau đầu
                                                                                                    
 Các cách sử dụng tinh dầu oải hương trong điều trị bệnh
Có hàng trăm cách sử dụng tinh dầu oải hương. Tinh dầu nguyên chất oải hương được sử dụng bằng cách
xoa bóp và làm thuốc chữa bệnh, chỉ cần sử dụng oải hương họăc có thể pha trộn với một số tinh dầu
khác cho mục đích chữa bệnh hoặc những sản phẩm làm đẹp.
Nói chung, tinh dầu nguyên chất thường được sử dụng trực tiếp lên da với một lượng rất nhỏ từ 1-2
giọt. Không giống như một số lọai tinh dầu khác, nó có thể làm da bị rát nếu dùng trực tiếp tinh dầu nguyên chất
lên da mà không pha lõang). Tuy nhiên nên thử thoa một chút tinh dầu nguyên chất trực tiếp lên da để thử xem
có bị phản ứng hay không, như đỏ và sưng.
Nếu bị rát (kích ứng) thì không được dùng tinh dầu nguyên chất mà phải pha lõang với nước nóng, tỷ lệ 1: 10
(một giọt tinh dầu pha với 10 giọt nứơc nóng), chờ đến khi nước hơi âm ấm thì dùng bông tẩy trang sạch nhúng
vào nước rồi thoa trực tiếp trên bề mặt da.

Cách đơn giản nhất sử dụng tinh dầu oải hương:
- Có thể thoa trực tiếp 1-2 giọt tinh dầu oải hương vào vết bị đứt tay, hoặc bị xây xước /bong tróc da, tinh dầu
sẽ lãm dịu da và làm lành vết thương nhanh.
- Thoa vài giọt tinh dầu vào hai bên thái dương nếu bị đau đầu hoặc bị chứng đau nửa đầu rồi xoa bóp bị nhàng.
- Nếu bị da bị cháy nắng, thì pha lõang 3-4 giọt tinh dầu ỏai hương với 300ml nước lạnh, rồi thoa nhẹ nhàng
vùng da bị cháy nắng.
- Khi bạn căng thẳng thần kinh, lo âu, nên cho vài giọt tinh dầu oải hương vào miếng vải bông sạch hoặc
khăn tay để ngửi, mùi hương của tinh dầu sẽ giúp bạn làm dịu tinh thần và trấn tĩnh hơn.
- Khi bị đau hoặc căng thẳng cơ bắp, hãy cho từ 5-10 giọt tinh dầu vào bồn tắm với nước ấm và
ngâm mình trong đó, sẽ giúp bạn làm dịu cơ bắp và giảm căng thẳng.
- Sau một ngày làm việc căng thẳng, trở về nhà với tinh thần thật mệt mỏi và thân thể rã rời, bạn hãy pha 2-3
giọt tinh dầu với khỏang 1 lít nước nóng, để bát nước bên cạnh, rồi hít thở thật sâu trong 5’, mùi hương
thơm ngọt ngào sẽ giúp bạn thư giãn và xua đi những mệt mỏi căng thẳng.

Cách sử dụng tinh dầu oải hương trong đồ dùng gia đình
Khi giặt quần áo bằng máy giặt, nên cho thêm tinh dầu oải hương làm thơm, mềm quần áo và khử mùi hôi, khử
trùng trong máy giặt. Cách pha: pha 50giọt tinh dầu oải hương với 500ml nước rồi đổ vào máy giặt.
Khử mùi hôi/mùi thức ăn ở bếp và lau sàn nhà, pha 50 giọt tinh dầu oải hương với 1 xô nước, mùi hương thơm
và tác dụng của oải hương sẽ khử mùi hôi và khử trùng, diệt khuẩn nơi nấu ăn và sàn nhà, và giúp cho
nhà của bạn sạch sẽ trong lành.
Lưu ý sử dụng tinh dầu oải hương:
Không bôi lên vết thương hở và tránh xa tầm tay trẻ em

Tinh dầu Bưởi

Tinh dấu vỏ bưởi
Tác dụng nổi bật: dưỡng tóc, kháng khuẩn và chống lão hóa
Công dụng: Vỏ quả ngoài rất giàu chất narin-gosid, do đó có vị đắng, trong vỏ có tinh dầu, tỷ lệ 0,80-0,84%; quả chứa 0,5% tinh dầu; trong lá cũng có tinh dầu. Tinh dầu vỏ bưởi chứa d-limonen, a- pinen, linalol, geraniol, citral; còn có các alcol, pectin, acid citric. Dịch quả chín có nhiều chất bổ dưỡng: nước 89%, glucid 9%, protid 0,6%, lipid 0,1% và các khoáng Ca 20mg%, P 20mg%, K 190mg%, Mg 12mg%, S 7mg% và Na, Cl, Fe, Cu, Mn... Có các vitamin (tính theo mg%) C 40, B 0,07, B2 0,05 PP 0,3 và tiền sinh tố A 0,1. 100 mg dịch quả cung cấp cho cơ thể 43 calo. TD tinh dầu: Trong lá, hoa, vỏ quả bưởi đếu chứa tinh dầu. Ngoài ra, vỏ quả bưởi còn có pectin, naringin (một loại glucozid), men tiêu hoá peroxydaza và amylaza, đường ramoza, vitamin A và C...Tinh dầu từ vỏ quả và hoa bưởi có thể dùng để kháng khuẩn (giảm độc trực khuẩn lao, tụ cầu vàng, phế cầu, có khả năng tiêu diệt amip). Bên cạnh đó, một số bài thuốc từ bưởi giúp giảm huyết áp, hạ cholesterol trong máu, lợi tiểu. Mùi hương thanh tao, giúp giải cảm, thư giãn, giảm stress. Hương thơm của tinh dầu bưởi còn có tác dụng giải rượu giúp tỉnh táo, minh mẫn. Tinh dầu bưởi có trong dầu massage giúp tan mỡ, cân bằng các yếu tố dinh dưỡng cho da, chống lại sự lão hóa.

Thành phần: Tinh dầu tinh chất vỏ bưởi. 100% tự nhiên, không chất hóa học
Hướng dẫn sử dụng:
Dùng khuyếch tán hương: Cho nước ấm hoặc nóng vào miệng chén đèn xông hương bằng điện, bằng nến hay đèn xông công nghệ cao. Sau đó cho 1-3 giọt vào miệng chén, dùng sức nóng của nến hay điện làm khuyếch tán hương.
Dung tích:10ml